#LaiSuatNganHang
An Nhiên @annhien · 05/07/2026

Lãi suất huy động nhiều ngân hàng nhích lên, có nơi vượt 9%/năm

Lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng đang nhích lên, thậm chí có nơi vượt 9%/năm ở một số kỳ hạn và chương trình ưu đãi.

Lãi suất huy động đang diễn biến ra sao?

Một số ngân hàng quy mô nhỏ áp dụng mức tới 9%/năm ngay từ kỳ hạn 6 tháng. Thậm chí, có nơi tăng lên 9,2-9,3%/năm với kỳ hạn 12 tháng.

Trong tháng 7, SeABank và ngân hàng số Cake by VPBank cũng công khai lãi suất ưu đãi, với mức cao nhất lần lượt là 8,55%/năm8,9%/năm ở một số kỳ hạn.

Vì sao lãi suất khó giảm mạnh?

Theo các chuyên gia, lãi suất huy động khó giảm mạnh từ nay đến cuối năm, dù lãnh đạo các ngân hàng đã đồng thuận giảm lãi suất huy động sau cuộc họp với NHNN vào ngày 9/4.

Ông Nguyễn Xuân Thành, Giảng viên cao cấp Trường Chính sách công và Quản lý Fulbright, cho rằng mặt bằng lãi suất cao là điều bắt buộc nếu muốn duy trì chênh lệch lãi suất đủ lớn để hỗ trợ tỷ giá.

Ông nhấn mạnh: nếu ưu tiên ổn định tỷ giá và hạn chế dòng vốn rút ra, lãi suất khó giảm sâu; còn nếu muốn hỗ trợ tăng trưởng bằng nới lỏng tiền tệ mạnh hơn, áp lực lên tỷ giá sẽ tăng.

Áp lực đến từ đâu?

Tại họp báo kết quả hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm 2026, ông Phạm Chí Quang, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, cho biết lãi suất huy động bình quân mới chỉ giảm 0,04%/năm, lãi suất cho vay bình quân giảm 0,07%/năm kể từ sau cuộc họp của NHNN với các ngân hàng thương mại.

Ông Quang thừa nhận ngành ngân hàng đang gặp khó khăn, đặc biệt là tốc độ tăng trưởng huy động luôn thấp hơn tăng trưởng tín dụng.

Giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng tín dụng luôn cao hơn 3,8% so với tốc độ tăng trưởng huy động vốn. Hệ số LDR đến nay dao động từ 111-112%.

Điều này có nghĩa cứ 111-112 đồng cho vay ra thì có khoảng 11-12 đồng được lấy từ các nguồn khác, không phải từ tiền gửi của người dân hay tổ chức.

Ông Quang nhấn mạnh đây là áp lực từ cân đối vốn, không phải áp lực thanh khoản. Ông cũng khẳng định thanh khoản của các ngân hàng vẫn rất dồi dào, đủ để đáp ứng khi người dân rút tiền gửi và lãi.

Số liệu mới nhất từ NHNN nói gì?

Theo số liệu của NHNN đến ngày 15/6, tăng trưởng tín dụng đạt 6,38% trong khi tăng trưởng huy động vốn chỉ đạt 4,3%, chênh lệch hơn 2%.

Đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt trên 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025 và tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2025.

Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà cho biết 6 tháng đầu năm 2026, NHNN tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất điều hành để các tổ chức tín dụng tiếp cận nguồn vốn từ NHNN với chi phí thấp, qua đó hỗ trợ nền kinh tế.

Đồng thời, NHNN chỉ đạo các tổ chức tín dụng ổn định mặt bằng lãi suất và công bố thông tin lãi suất cho vay trên website để khách hàng tham khảo khi tiếp cận vốn vay.

Góc nhìn điều hành thời gian tới

NHNN cũng đã ban hành Thông tư 25/2026/TT-NHNN, cho phép các NHTM được bổ sung 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào hệ số LDR.

Ông Phạm Chí Quang cho biết, trong trường hợp cần thiết, NHNN sẽ tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh để hỗ trợ tốt hơn tính an toàn của hệ thống NHTM.

Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà cho hay NHNN sẽ đảm bảo mặt bằng lãi suất hợp lý cho các tổ chức tín dụng huy động vốn. Trong 6 tháng cuối năm, tăng trưởng tín dụng dự báo sẽ cao hơn, vì vậy NHNN sẽ tiếp tục giám sát để điều hành hợp lý và đảm bảo chất lượng tăng trưởng tín dụng.

Bạn nghĩ sao về mặt bằng lãi suất hiện nay? Comment bên dưới nhé!

#GiamLaiSuat #LaiSuat #LaiSuatChoVay #LaiSuatHuyDong #LaiSuatNganHang #ThanhKhoan #TyGia

Xem thêm
Lan Trinh @lantrinh · 30/06/2026

Lãi suất huy động hôm nay 30/6/2026: Ngân hàng nào cao nhất?

i sLãi suất ngân hàng hôm nay 30/6/2026 ghi nhận diễn biến khá trầm lắng: trong tháng 6 chỉ có 4 ngân hàng giảm lãi suất huy động, trong khi một số nhà băng khác lại tăng ở các kỳ hạn nhất định.

Tháng 6: ít biến động hơn trên mặt bằng lãi suất

Theo thống kê trong tháng 6, có 4 ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động.

Cụ thể, LPBank giảm 0,1 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng tại quầy, giảm 0,05 -0,2 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 6-36 tháng trực tuyến; VIB giảm 0,3-0,4 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng; VPBank giảm 0,2-0,3 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 12-24 tháng.

BIDV trong ngày 9/6 cũng điều chỉnh giảm 0,6 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6-12 tháng và giảm 0,4 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 13-16 tháng. Động thái này đưa lãi suất tiền gửi của ngân hàng này trở về mức cũ sau khi trước đó đã tăng ở các kỳ hạn nói trên.

Những ngân hàng nào tăng lãi suất?

Ở chiều ngược lại, TPBank, VCBNeo, ACB, Saigonbank đã tăng lãi suất huy động tại một số kỳ hạn.

TPBank tăng 0,1 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 1-3 tháng; VCBNeo tăng 0,3-0,5 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm trực tuyến và tăng 0,3 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm tại quầy.

ACB tăng từ 0,05-0,15 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 1-3 tháng và tăng tới 1,6-2,2 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6-12 tháng. Ngân hàng đang niêm yết lãi suất huy động cao nhất lên đến 7,3%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, trong khi lãi suất các kỳ hạn 6 và 9 tháng lần lượt là 7,1%/năm7,2%/năm.

Ở các kỳ hạn dài, Saigonbank tăng lãi suất huy động kỳ hạn 6-12 tháng và 18-36 tháng với mức tăng đến 0,5%/năm. Nhà băng này đang niêm yết lãi suất huy động cao nhất lên đến 7,9%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 13 tháng.

Lãi suất huy động hôm nay 30/6/2026: Ngân hàng nào cao nhất?

Nếu bạn đang theo dõi lãi suất để tối ưu dòng tiền, có thể thấy mặt bằng giữa các ngân hàng vẫn phân hóa khá rõ ở nhóm kỳ hạn 6-12 tháng. Bạn nghĩ sao về mức lãi suất hiện tại? Comment bên dưới nhé!

#LaiSuatCacNganHang #LaiSuatHuyDong #LaiSuatHuyDongHomNay3062026 #LaiSuatNganHang #LaiSuatNganHangAgribank #LaiSuatNganHangCaoNhat #LaiSuatNganHangHienNay #LaiSuatNganHangHomNay #LaiSuatNganHangHomNay3062026 #LaiSuatNganHangMoiNhat #LaiSuatNganHangTienGui #LaiSuatTietKiem #LaiSuatVayNganHang

Xem thêm
An Nhiên @annhien · 28/06/2026

Lãi suất ngân hàng 28/6: 6 ngân hàng niêm yết từ 7%/năm

Lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng ngày 28/6 đang có sự phân hóa rõ: chỉ 6 ngân hàng niêm yết từ 7%/năm trở lên, trong khi nhóm Big4 tiếp tục giữ biểu lãi suất ổn định.

Chỉ 6 ngân hàng chạm mốc từ 7%/năm

Khảo sát biểu lãi suất trực tuyến tại 34 ngân hàng ngày 28/6 cho thấy, mức lãi suất từ 7%/năm vẫn chỉ xuất hiện ở một số ít nhà băng.

ACB đang là ngân hàng có mức cao nhất thị trường với 7,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Ngoài ra, ACB còn áp dụng 7,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 9 tháng.

Saigonbank đứng ngay sau với 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

Bốn ngân hàng còn lại cùng niêm yết mức 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng là MBV, PGBank, VCBNeo và VIB. Trong đó, MBV và VCBNeo đồng thời áp dụng mức 7%/năm cho toàn bộ các kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng.

Như vậy, trong số 34 ngân hàng khảo sát, chỉ có 6 ngân hàng niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên cho kỳ hạn 12 tháng.

Nhóm 6,9%/năm đang rất phổ biến

Ngay dưới nhóm dẫn đầu là các ngân hàng niêm yết mức 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

BVBank, LPBank, Bac A Bank và OCB cùng áp dụng mức này. Trong đó, LPBank còn niêm yết 6,95%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, cao nhất trong nhóm.

Đây là nhóm đang tạo ra sự cạnh tranh trực tiếp với các ngân hàng có lãi suất từ 7%/năm.

Big4 tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất

4 ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất giống nhau.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ở mức 4,75%/năm; kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng là 6,6%/năm; còn kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng được giữ ở mức 6,8%/năm.

MSB cũng đang áp dụng mức 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, tương đương nhóm Big4.

Nhóm 6,25-6,75%/năm gồm những ngân hàng nào?

Techcombank hiện áp dụng mức 6,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao nhất trong nhóm này.

BaoViet Bank niêm yết 6,7%/năm; Nam A BankSacombank cùng ở mức 6,6%/năm; SHB áp dụng 6,5%/năm; NCB6,4%/nămMB6,35%/năm.

Ở nhóm thấp hơn, TPBankABBank cùng niêm yết 6,25%/năm; Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng áp dụng mức 6,1%/năm, trong khi VPBank niêm yết 6%/năm.

Nhóm dưới 6%/năm vẫn còn khá dài

PVcomBank hiện áp dụng mức 5,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; GPBank5,55%/năm; KienlongBank niêm yết 5,5%/năm.

Eximbank, HDBank và SeABank cùng áp dụng mức 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

SCB tiếp tục là ngân hàng có lãi suất thấp nhất trong nhóm khảo sát với 3,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Chênh lệch lãi suất đang là bao nhiêu?

Theo số liệu khảo sát, khoảng cách giữa ngân hàng có lãi suất cao nhất và thấp nhất hiện đạt 3,6 điểm phần trăm.

Điều này cho thấy mặt bằng lãi suất nhìn chung ổn định, nhưng sự khác biệt về chính sách huy động giữa các ngân hàng vẫn khá lớn, đặc biệt ở nhóm kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Bạn đang quan tâm ngân hàng nào nhất trong bảng lãi suất này? Comment bên dưới nhé!

#Acb #Big4 #LaiSuatNganHang #Pgbank #Sacombank

Xem thêm
Kiều Kiều @kieukieu · 25/06/2026

Lãi suất huy động hôm nay 25/6: Ngân hàng nào cao nhất?

Lãi suất ngân hàng hôm nay 25/6 ghi nhận mức cao nhất tới 7,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng, trong khi nhóm Big4 vẫn giữ trần 6,0%/năm.

Bức tranh lãi suất hôm nay

Sáng 25/6, thị trường không ghi nhận điều chỉnh mới. Điểm đáng chú ý là các mức lãi cao vẫn tập trung ở nhóm ngân hàng cổ phần, trong khi nhóm Big4 tiếp tục duy trì mặt bằng ổn định.

Nhóm nào đang nổi bật?

HDBank, Nam A Bank, VPBank, MB Bank và Sacombank là những cái tên đang có mức lãi đáng chú ý hơn trên thị trường hiện tại.

HDBank: tối đa 7,6%/năm cho khoản gửi lớn

Tại quầy

HDBank giữ khung lãi suất tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm.

Tiền gửi thông thường: kỳ hạn 1 tháng là 3,5%/năm, 3 tháng 3,6%/năm, 6 tháng 4,9%/năm, 9 tháng 4,7%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng loại 2 là 5,2%/năm, 24 tháng là 4,9%/năm.

Khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, lĩnh lãi cuối kỳ, có thể nhận 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng loại 1 và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng loại 1.

Online

Lãi suất tiết kiệm online tại HDBank đang ở mức 4,2%/năm đến 5,6%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đạt 5,3%/năm, 24 tháng là 5%/năm.

Nam A Bank: online tới 6,9%/năm

Tại quầy

Nam A Bank áp dụng lãi suất tại quầy từ 4,5%/năm đến 6,3%/năm.

Kỳ hạn 1 - 2 tháng: 4,5%/năm; 3 - 5 tháng: 4,6%/năm; 6 tháng: 5,6%/năm; 7 - 11 tháng: 5,8%/năm; 12 - 13 tháng: 6,2%/năm; 14 - 17 tháng: 6,3%/năm.

Đáng chú ý, khoản tiền gửi kỳ hạn 24 tháng từ 500 tỷ đồng trở lên có thể hưởng mức đặc biệt 8,3%/năm, áp dụng khi được Tổng Giám đốc phê duyệt.

Online

Tiết kiệm trực tuyến tại Nam A Bank đang dao động từ 4,6%/năm đến 6,9%/năm. Kỳ hạn 12 tháng là 6,6%/năm, còn 24 tháng và 36 tháng cùng đạt 6,9%/năm.

VPBank: kỳ hạn 12 tháng online đạt 6,1%/năm

Tại quầy

VPBank giữ lãi suất tại quầy trong khoảng 4,45%/năm đến 5,8%/năm cho khách hàng có khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Kỳ hạn 1 tháng là 4,45%/năm, 3 tháng là 4,65%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và 24 tháng đều ở mức 5,8%/năm.

Online

Kênh gửi trực tuyến tại VPBank niêm yết từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm cho khách hàng có số dư dưới 1 tỷ đồng.

Kỳ hạn 12 tháng đạt 6,1%/năm, còn 24 tháng là 6%/năm.

Nhóm Big4: vẫn giữ mức 6,0%/năm

Vietcombank, VietinBank, Agribank, BIDV

Vietcombank và VietinBank duy trì biểu lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Agribank và BIDV cũng không thay đổi, cùng giữ mức từ 2,1%/năm hoặc 2,6%/năm đến 6,0%/năm tùy ngân hàng.

Nhìn chung, nhóm Big4 vẫn là lựa chọn ổn định, nhưng mức lãi cao nhất không vượt 6,0%/năm.

MB Bank và Sacombank đang ở mức nào?

MB Bank

MB Bank duy trì mức lãi dành cho khách hàng Priority từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm tại quầy. Với khách hàng Mass gửi online, lãi suất dao động từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm.

Kỳ hạn 24 tháng là 7,0%/năm ở cả hai nhóm trên.

Sacombank

Sacombank áp dụng lãi suất tại quầy từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm, còn online từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm.

Kỳ hạn 24 tháng online đạt 6,9%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,6%/năm.

Góc nhìn nhanh cho người đang tính gửi tiền

Nếu ưu tiên mức cao, nhóm ngân hàng cổ phần như HDBank, Nam A Bank, MB Bank, Sacombank đang có nhiều mức lãi đáng chú ý hơn nhóm Big4.

Còn nếu ưu tiên sự ổn định, nhóm Big4 vẫn giữ mặt bằng quen thuộc quanh 6,0%/năm ở kỳ hạn dài.

Bạn đang quan tâm kỳ hạn nào nhất: 6 tháng, 12 tháng hay 24 tháng? Comment bên dưới nhé!

#Big4NganHang #Hdbank #LaiSuatNganHang #NamABank #Vpbank

Xem thêm
Minh Tú BĐS @minhtubds · 22/06/2026

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Hà Linh Thứ hai, 22/06/2026 - 14:22

Nghe audio

0:00

Lãi suất ngân hàng hôm nay không có nhiều biến động so với phiên trước. Nhóm Big 4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank không đổi.

TIN LIÊN QUAN

Nhóm Big 4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất ở 6,0%/năm.

Biểu lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6/2026

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát, HDBank vẫn dẫn đầu với mức lãi suất 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1. Tuy nhiên, đây là mức lãi suất đặc biệt, không áp dụng đại trà và khách hàng cần đáp ứng các điều kiện riêng về giá trị khoản tiền gửi theo chính sách của ngân hàng.

Xếp sau HDBank là MB Bank, hiện niêm yết mức lãi suất 7,0%/năm cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. Trong khi đó, Sacombank tiếp tục giữ sức cạnh tranh trên kênh gửi tiết kiệm online với mức lãi suất 6,9%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) hiện tiếp tục duy trì biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 3,5-7,6%/năm, không thay đổi so với ngày 21/6.

Đối với sản phẩm tiền gửi thông thường, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm. Ở nhóm kỳ hạn trung bình, HDBank áp dụng mức 4,9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 4,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng.

Với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất kỳ hạn 12 tháng loại 2 đạt 5,2%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng được niêm yết ở mức 4,9%/năm.

Đáng chú ý, HDBank vẫn duy trì mức lãi suất đặc biệt tại kỳ hạn 12 tháng loại 1 và 13 tháng loại 1, lần lượt ở mức 7,2%/năm và 7,6%/năm. Tuy nhiên, các mức lãi suất này không áp dụng đại trà mà đi kèm điều kiện riêng về giá trị khoản tiền gửi theo quy định của ngân hàng.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Nguồn: HD Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với kênh gửi tiết kiệm online, HDBank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,2-5,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng hiện ở mức 4,2%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng được áp dụng 4,3%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,0%/năm; còn kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm.

Ở các kỳ hạn dài hơn, HDBank niêm yết lãi suất 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 5,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Nhìn chung, biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank hiện vẫn ổn định, chưa ghi nhận điều chỉnh mới so với trước đó.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Nguồn: HD Bank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Bank) hiện tiếp tục duy trì biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy trong khoảng 3,7-7,0%/năm, không thay đổi so với ngày 21/6.

Đối với nhóm khách hàng Priority, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đang được niêm yết ở mức 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,1%/năm. Ở nhóm kỳ hạn trung bình, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức lãi suất 4,6%/năm.

Với các kỳ hạn dài hơn, MB Bank niêm yết lãi suất 6,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đáng chú ý, kỳ hạn 24 tháng hiện là mức cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy của ngân hàng, đạt 7,0%/năm.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với kênh gửi tiết kiệm online, MB Bank hiện giữ nguyên khung lãi suất từ 4,5-7,0%/năm dành cho nhóm khách hàng Mass có số dư dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đang được niêm yết ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Ở nhóm kỳ hạn trung bình, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 5,7%/năm.

Với các kỳ hạn dài hơn, khách hàng gửi tiết kiệm online kỳ hạn 12 tháng được hưởng lãi suất 6,3%/năm. Mức cao nhất trong biểu lãi suất online hiện là 7,0%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Nguồn: MB Bank

Bên cạnh nhóm khách hàng Mass, MB Bank cũng tiếp tục duy trì chính sách lãi suất dành cho khách hàng Priority và Private trong khoảng 4,5-7,0%/năm.

Trong đó, mức lãi suất cao nhất 7,0%/năm vẫn được áp dụng cho sản phẩm tiền gửi online có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. Đây cũng là mức nổi bật nhất trong biểu lãi suất Tiền gửi số truyền thống dành cho hai nhóm khách hàng Priority và Private.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm tại quầy từ 4,5-6,7%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Theo biểu lãi suất hiện hành, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được niêm yết ở mức 4,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung bình, Sacombank duy trì lãi suất 6,2%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng.

Ở các kỳ hạn dài hơn, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng được hưởng lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy hiện là 6,7%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh tiết kiệm online, Sacombank tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,5-6,9%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được niêm yết ở mức 4,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung bình, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được áp dụng mức 6,4%/năm.

Ở các kỳ hạn dài hơn, Sacombank trả lãi 6,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Mức cao nhất trong biểu lãi suất tiết kiệm online hiện là 6,9%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/6: HDBank giữ mức cao 7,6%/năm

Nguồn: Sacombank

Vietcombank đang chuẩn bị cho chu kỳ tăng trưởng mới thế nào?

Tài chính -  1 ngày

Dù tiếp tục dẫn đầu hệ thống về vốn hóa và chất lượng tài sản, Vietcombank đang chấp nhận hy sinh một phần lợi nhuận ngắn hạn để củng cố bộ đệm dự phòng, tăng cường nền tảng vốn và chuẩn bị cho chu kỳ tăng trưởng mới của nền kinh tế.

Vietcombank đang chuẩn bị cho chu kỳ tăng trưởng mới thế nào?

Tài chính -  1 ngày

Dù tiếp tục dẫn đầu hệ thống về vốn hóa và chất lượng tài sản, Vietcombank đang chấp nhận hy sinh một phần lợi nhuận ngắn hạn để củng cố bộ đệm dự phòng, tăng cường nền tảng vốn và chuẩn bị cho chu kỳ tăng trưởng mới của nền kinh tế.

Đọc nhiều

#Big4 #Hdbank #LaiSuatNganHang #MbBank #Sacombank

Xem thêm
Mi Na @mina · 21/06/2026

Lãi suất ngân hàng 20/6: ACB 7,3%, Big4 giữ 6,8%

Lãi suất huy động ngày 20/6 đang phân hóa khá rõ: ACB dẫn đầu với 7,3%/năm, trong khi nhóm Big4 gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank giữ mức 6,8%/năm ở các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Nhóm lãi suất từ 7%/năm trở lên

Đây là nhóm đang có mức cao nhất trên thị trường hiện nay.

ACB niêm yết 7,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, 7,2%/năm cho kỳ hạn 9 tháng và 7,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.

Saigonbank đứng tiếp theo với 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

MBVVCBNeo cùng áp dụng mức 7%/năm cho các kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng. PGBankVIB cũng đang niêm yết 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Nhóm từ 6,9% đến dưới 7%/năm

Nhóm này đang bám khá sát nhóm dẫn đầu.

LPBank niêm yết 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,95%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

Bac A Bank, BVBankOCB cùng áp dụng 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Nam A Bank cũng niêm yết 6,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

Nhóm lãi suất 6,8%/năm

Đây là nhóm có sự góp mặt của các ngân hàng quốc doanh lớn và một số ngân hàng thương mại cổ phần.

Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất đồng nhất 6,8%/năm cho các kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng.

MSB cũng niêm yết mức 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Ở các kỳ hạn ngắn hơn, nhóm Big4 áp dụng mức 6,6%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-3 tháng.

Nhóm từ 6,5% đến dưới 6,8%/năm

Techcombank hiện là ngân hàng có mức cao nhất trong nhóm này với 6,75%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

BaoViet BankSaigonbank niêm yết 6,7%/năm ở một số kỳ hạn. SacombankNam A Bank áp dụng 6,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

SHBNCB cùng niêm yết 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Nhóm từ 6% đến dưới 6,5%/năm

MB hiện áp dụng 6,35%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

ABBankTPBank cùng niêm yết 6,25%/năm. Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank áp dụng mức từ 6-6,1%/năm.

VPBank hiện niêm yết 6%/năm cho cả kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng.

Nhóm dưới 6%/năm

PVcomBank đang áp dụng 5,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. GPBank niêm yết 5,55%/năm, KienlongBank là 5,5%/năm.

Eximbank, HDBank và SeABank cùng áp dụng mức 5,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

SCB tiếp tục là ngân hàng có lãi suất thấp nhất trong nhóm khảo sát khi niêm yết 3,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 3,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

Chênh lệch lãi suất hiện là bao nhiêu?

Theo dữ liệu khảo sát, chênh lệch giữa mức lãi suất cao nhất và thấp nhất trên thị trường hiện đạt 3,6 điểm phần trăm. Trong đó, ACB đang dẫn đầu với mức 7,3%/năm, còn SCB là ngân hàng có lãi suất thấp nhất với 3,7%/năm ở cùng kỳ hạn 12 tháng.

Bạn đang quan tâm kỳ hạn nào? Comment bên dưới nhé!

#Acb #Acb73 #Big4 #LaiSuatNganHang #TienGuiTietKiem

Xem thêm
Mi Na @mina · 15/06/2026

Lãi suất huy động ngân hàng hôm nay 15/6/2026: nơi nào cao nhất?

Lãi suất huy động hôm nay 15/6/2026 cho thấy cuộc đua hút tiền gửi vẫn rất rõ ở các kỳ hạn trung và dài hạn, trong khi lãi suất không kỳ hạn chỉ quanh 0,05-0,50%/năm.

Ngân hàng nào đang niêm yết cao nhất?

Theo biểu lãi suất cập nhật ngày 15/6, Shinhan Bank đang dẫn đầu nhóm khảo sát với 7,5%/năm ở kỳ hạn 12 tháng. Ngân hàng này cũng áp dụng 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,1%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 6,6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần đang ở mức nào?

Nhiều ngân hàng tiếp tục giữ mức từ 6%/năm trở lên ở các kỳ hạn dài.

LPBank niêm yết 6,2%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, 6,5%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 6,6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

OCB áp dụng 6,4%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. PGBank cũng niêm yết mức từ 6,6-6,8%/năm ở các kỳ hạn từ 6 đến 24 tháng.

Tại Bac A Bank, lãi suất huy động dao động từ 6,75-6,9%/năm đối với các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. BVBank áp dụng mức 6,45-6,65%/năm cho các kỳ hạn từ 6 đến 24 tháng, trong khi Vietbank niêm yết lãi suất từ 6-6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

SHB duy trì mức 5,8%/năm ở kỳ hạn 6 và 9 tháng, tăng lên 6,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6,4%/năm ở kỳ hạn 24 tháng. VietABank áp dụng lãi suất từ 5,8-6,1%/năm cho các kỳ hạn từ 6 đến 24 tháng.

Nhóm ngân hàng quốc doanh có gì khác?

Ở nhóm ngân hàng có vốn nhà nước, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất thấp hơn so với nhiều ngân hàng thương mại cổ phần.

Cụ thể, Agribank áp dụng 2,6%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 2,9%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 4%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng, 6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 3,5%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng, 6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Lãi suất không kỳ hạn đang ở mức nào?

Tiền gửi không kỳ hạn hiện phổ biến trong khoảng 0,05-0,5%/năm. Trong đó, MB Bank áp dụng mức thấp nhất là 0,05%/năm, còn Bac A BankKienlongbank cùng niêm yết mức cao nhất là 0,5%/năm trong nhóm khảo sát.

Bạn đang để tiền ở kỳ hạn nào? Comment bên dưới để cùng so sánh nhé!

#LaiSuatHuyDong #LaiSuatNganHang #NganHangQuocDoanh #ShinhanBank #TienGuiTietKiem

Xem thêm
An Nhiên @annhien · 13/06/2026

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 13-6: Ngân hàng nào cao nhất

ACB vừa đồng loạt tăng lãi suất huy động ở tất cả các kỳ hạn, trong đó các kỳ hạn 1, 2 và 3 tháng được nâng lên 4,75%/năm. Đây cũng là mức lãi suất tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng.

ACB tăng lãi suất kỳ hạn ngắn như thế nào?

Theo biểu lãi mới, kỳ hạn 1 tháng tăng 0,25 điểm phần trăm lên 4,75%/năm; kỳ hạn 2 tháng tăng 0,15 điểm phần trăm lên 4,75%/năm; kỳ hạn 3 tháng tăng 0,05 điểm phần trăm lên 4,75%/năm.

Gửi tại quầy hiện đang niêm yết mức nào?

Với tiền gửi tại quầy, ACB áp dụng 4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng; 4,2%/năm cho kỳ hạn 2-3 tháng; 4,6%/năm cho kỳ hạn 4 tháng và 4,75%/năm cho kỳ hạn 5 tháng.

Kỳ hạn dài tại ACB ra sao?

Các kỳ hạn dài hơn có mức lãi suất thấp hơn đáng kể so với gửi trực tuyến. Lãi suất tại quầy kỳ hạn 6 tháng9 tháng lần lượt là 4,5%/năm4,7%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13-36 tháng có lãi suất 5,4%/năm.

Gói lãi suất đặc biệt có điều kiện gì?

ACB vẫn áp dụng mức lãi suất đặc biệt 7%/năm đối với khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ và có số dư từ 200 tỉ đồng trở lên. Nếu chọn lĩnh lãi đầu kỳ, lãi suất áp dụng là 6,75%/năm.

Không chỉ ACB, VCBNeo cũng vừa tăng lãi suất

Trước ACB, VCBNeo cũng vừa tăng lãi suất huy động trên diện rộng. Ngân hàng này nâng lãi suất trực tuyến thêm 0,3 điểm phần trăm với kỳ hạn 1-5 tháng lên mức trần 4,75%/năm, đồng thời tăng 0,5 điểm phần trăm với các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, đưa lãi suất trở lại mức 7%/năm sau hai đợt giảm liên tiếp hồi cuối tháng 4.

Lãi suất tiết kiệm hôm nay 13-6: Ngân hàng nào cao nhất

Bạn nghĩ sao về diễn biến lãi suất này? Comment bên dưới nhé!

#Acb #LaiSuatHuyDong #LaiSuatNganHang #LaiSuatTietKiem #Vcbneo

Xem thêm
Mạnh Cường Nhà Đất @manhcuongnhadat · 13/05/2026

SACOMBANK cập nhật lãi suất tiết kiệm online lên tới 8%/năm

SACOMBANK vừa cập nhật lãi suất tiết kiệm online lên tới 8%/năm, áp dụng từ ngày 9/5/2026. Đây là mức thuộc nhóm cao trên thị trường, đặc biệt ở các kỳ hạn dài và số tiền gửi lớn.

SACOMBANK đang niêm yết lãi suất thế nào?

Ngân hàng tiếp tục chia 2 khung riêng: gửi tại quầygửi trực tuyến. Trong đó, kênh online có mức lãi suất cao hơn rõ rệt.

Gửi tại quầy

Với kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất VND được niêm yết ở mức 4,75%/năm, tương ứng mức trần theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Với kỳ hạn dài hơn, lãi suất tại quầy dao động từ 6,1-7%/năm tùy kỳ hạn và số tiền gửi.

Cụ thể, khách hàng gửi dưới 500 triệu đồng được hưởng lãi suất 6,3%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 6,1%/năm với kỳ hạn 12-18 tháng6,8%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng.

Trong khi đó, nhóm khách hàng gửi từ 2 tỷ đồng trở lên được hưởng mức lãi suất cao nhất tại quầy là 7%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng.

Gửi online

Ở kênh trực tuyến, mặt bằng lãi suất được SACOMBANK niêm yết cao hơn đáng kể. Với khoản tiền gửi dưới 50 triệu đồng, lãi suất online kỳ hạn 6 tháng6,7%/năm, tăng lên 6,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và đạt 7,2%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng.

Đáng chú ý, khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng trở lên được áp dụng 7,5%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 7,7%/năm với kỳ hạn 12-18 tháng và lên tới 8%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng. Đây là mức cao nhất trong biểu huy động trực tuyến của SACOMBANK.

Nhóm khách hàng gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cũng đã được hưởng lãi suất trên 7%/năm từ kỳ hạn 6 tháng trở lên. Cụ thể, kỳ hạn 6 tháng7,1%/năm, kỳ hạn 12 tháng7,3%/năm và kỳ hạn 24-36 tháng lên tới 7,6%/năm.

Có thêm sản phẩm tiết kiệm nào khác?

Ngoài biểu lãi suất truyền thống, SACOMBANK còn duy trì các sản phẩm như Tiết kiệm Phù ĐổngTiết kiệm tích góp siêu linh hoạt, với một số giai đoạn áp dụng lãi suất 7,2-7,4%/năm.

Lãi suất USD hiện ra sao?

Đối với ngoại tệ, ngân hàng tiếp tục áp dụng lãi suất USD 0%/năm cho toàn bộ kỳ hạn gửi.

Bạn đang quan tâm gửi tiết kiệm kỳ hạn nào? Comment bên dưới nhé!

#GuiTietKiem #LaiSuatNganHang #LaiSuatTietKiemOnline #Sacombank #TietKiemOnline

Xem thêm
Mạnh Cường Nhà Đất @manhcuongnhadat · 13/05/2026

Nhiều ngân hàng ngoại đồng loạt tung gói vay mua nhà lãi suất quanh mức 9%/năm

Nhiều ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đang đồng loạt tung các gói vay thế chấp mua nhà với lãi suất ưu đãi quanh mức 9%/năm, thời hạn vay kéo dài tới 25-30 năm.

Cuộc đua lãi suất vay mua nhà từ nhóm ngân hàng ngoại

Khảo sát từ các chương trình đang được giới thiệu cho thấy mặt bằng lãi suất vay mua bất động sản ở nhóm ngân hàng ngoại đang cạnh tranh khá mạnh, nhất là với khách hàng mua nhà để ở.

Hong Leong Bank: cố định 9,2%/năm

Hong Leong Bank đang áp dụng lãi suất cố định 1-2 năm đầu ở mức 9,2%/năm cho khách hàng vay chuyển nợ, dự án liên kết hoặc gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Với các mục đích vay khác, lãi suất ở mức 9,3%/năm.

Sau thời gian ưu đãi, lãi suất được tính theo công thức lãi suất cơ sở cộng biên độ. Ngân hàng cho biết tỷ lệ tài trợ tối đa lên tới 80% giá trị tài sản, thời gian vay tối đa 25 năm.

Biểu phí trả nợ trước hạn cũng được công bố giảm dần theo từng năm, từ 3% trong năm đầu tiên xuống còn 0,5% từ năm thứ 4.

Woori Bank: vay tới 30 năm, ân hạn gốc 2 năm

Woori Bank giới thiệu gói vay mua bất động sản, vay hoàn vốn và tái tài trợ với thời gian vay tối đa lên tới 30 năm.

Lãi suất ưu đãi cố định năm đầu tiên từ 9%/năm và cố định 2 năm đầu ở mức 9,6%/năm. Khách hàng còn được ân hạn gốc tối đa 2 năm.

Đáng chú ý, phí phạt trả nợ trước hạn của ngân hàng này giảm khá nhanh: 3% năm đầu, 2% năm thứ hai, 1% năm thứ ba và miễn phí từ năm thứ tư.

UOB: có cả gói thả nổi và gói cố định 2 năm

UOB đang triển khai hai lựa chọn gồm gói lãi suất thả nổi và gói cố định 2 năm.

Với gói thả nổi, lãi suất năm đầu ở mức 9,2%/năm, sau đó điều chỉnh theo lãi suất tham chiếu cộng biên độ. Từ năm thứ 4, lãi suất được giới thiệu khoảng 10,2%/năm. Phí trả nợ trước hạn ở mức 1% trong ba năm đầu và miễn phí từ năm thứ 4.

Ở gói cố định 2 năm, lãi suất năm đầu là 9,3%/năm. Từ năm thứ 4 trở đi, lãi suất áp dụng theo công thức lãi suất tham chiếu cộng biên độ khoảng 1,2%.

Ngân hàng này cho biết thời gian vay tối đa lên tới 30 năm, hỗ trợ tài chính tới 80% giá trị tài sản và có quy trình xử lý hồ sơ nhanh.

Người vay cần lưu ý gì?

Dù nhiều ngân hàng tung ưu đãi, mặt bằng lãi suất vay mua nhà hiện nay vẫn cao hơn đáng kể so với giai đoạn thấp điểm năm 2024-2025, khi nhiều nhà băng từng đưa ra mức ưu đãi dưới 8%/năm để kích cầu tín dụng.

Theo các chuyên gia, người vay cần đặc biệt lưu ý lãi suất sau ưu đãi, biên độ cộng thêmphí trả nợ trước hạn, vì đây là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí vay trong dài hạn.

Ngoài ra, việc chọn giữa gói cố định và thả nổi cũng cần cân nhắc theo khả năng tài chính và kỳ vọng xu hướng lãi suất trong tương lai.

Bạn đang quan tâm gói vay nào nhất? Comment bên dưới nhé!

#HongLeongBank #LaiSuatNganHang #LaiSuatVayMuaNha #Uob #VayMuaNha #WooriBank

Xem thêm
Minh Tú BĐS @minhtubds · 09/05/2026

Saigonbank bất ngờ nâng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng lên 7,9%/năm

Saigonbank vừa nâng lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 13 tháng lên 7,9%/năm, tăng 0,9 điểm %, và hiện là mức cao nhất thị trường.

Động thái này gây chú ý bởi hiện mặt bằng lãi suất tiết kiệm liên tục đi xuống suốt tháng qua, việc Saigonbank tăng mạnh ở một kỳ hạn trọng điểm đã thu hút sự quan tâm của người gửi tiền.

Đây cũng là ngân hàng đầu tiên tăng lãi suất huy động kể từ sau ngày 9/4.

Các kỳ hạn khác thay đổi ra sao?

Phần lớn kỳ hạn còn lại vẫn giảm lãi suất:

- Kỳ hạn 7-11 tháng: giảm 0,2 điểm %, còn 6,2%/năm - Kỳ hạn 12 tháng: còn 6,7%/năm - Kỳ hạn 18 tháng: còn 6,5%/năm - Kỳ hạn 24 tháng: xuống 6%/năm - Kỳ hạn 36 tháng: còn 6,1%/năm

Nhóm kỳ hạn ngắn được giữ nguyên: 1-5 tháng ở mức 4,75%/năm, còn 6 tháng6,4%/năm.

Gửi tại quầy hay online có khác nhau không?

Đáng chú ý, Saigonbank đang áp dụng cùng mức lãi suất cho cả hình thức gửi tại quầy và gửi online. Điều này không phổ biến trong bối cảnh nhiều ngân hàng thường ưu tiên lãi cao hơn cho kênh số.

Trước đó ngân hàng đã giảm lãi suất thế nào?

Ngày 15/4, Saigonbank từng hạ lãi suất tiền gửi 0,1 điểm % với kỳ hạn 6-12 tháng và giảm tới 0,5 điểm % ở các kỳ hạn 24-36 tháng.

Tính chung sau hai lần điều chỉnh gần nhất, lãi suất kỳ hạn 24-36 tháng tại Saigonbank đã giảm tới 1 điểm % chỉ trong chưa đầy một tháng.

Bạn nghĩ sao về mức lãi suất này? Comment bên dưới nhé!

#LaiSuat13Thang #LaiSuatNganHang #LaiSuatTietKiem #Saigonbank #TienGuiOnline

Xem thêm
Nhã Nhi @nhanhi · 07/05/2026

Lãi suất tháng 5 tăng mạnh: Vietcombank lên 7,4%, thị trường nói gì?

Vietcombank vừa áp mức lãi suất đặc biệt lên tới 7,4%/năm cho một số sản phẩm tiền gửi linh hoạt, tạo chú ý lớn trên thị trường ngân hàng. Động thái này được xem là tín hiệu cho thấy mặt bằng lãi suất đang bước vào một chu kỳ mới.

3 "ngòi nổ" đang đẩy lãi suất lên cao

Theo TS. Nguyễn Trí Hiếu, việc lãi suất tăng không còn là hiện tượng riêng lẻ ở một vài ngân hàng nhỏ, mà đã lan sang nhóm hạng trung và chạm tới cả những ngân hàng lớn.

1. Mất cân đối cung - cầu vốn: Tăng trưởng tín dụng đang chạy nhanh hơn tốc độ huy động vốn từ dân cư, khiến nhiều ngân hàng thiếu nguồn lực cho hoạt động cho vay.

2. Áp lực nợ xấu: Dòng tiền cho vay không quay lại đúng hạn do doanh nghiệp khó khăn, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả cho tiền gửi đến hạn hoặc rút trước hạn.

3. Dòng tiền dịch chuyển sang vàng và chứng khoán: Một phần tiền gửi đang rời khỏi hệ thống ngân hàng để tìm đến các kênh có tỷ suất sinh lời cao hơn hoặc mang tính trú ẩn.

Mức lãi suất 7,4% không chỉ là một con số, mà còn cho thấy kỷ nguyên tiền rẻ đã kết thúc. Khi lãi suất huy động tăng để hút vốn, lãi suất cho vay cũng có xu hướng tăng theo để giữ biên độ lợi nhuận (NIM) khoảng 3% cho ngân hàng.

Kịch bản nào cho cuối năm 2026?

Bức tranh chi phí vốn còn chịu thêm áp lực từ yếu tố bên ngoài. Dù có thông tin về việc chấm dứt chiến dịch quân sự tại Trung Đông, eo biển Hormuz vẫn đang bị đe dọa, có thể tác động đến giá dầu và chi phí vận hành trong nước.

TS. Hiếu nhấn mạnh, kinh tế Việt Nam có độ mở lớn, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu gấp đôi GDP, nên bất kỳ biến động nào ở Trung Đông cũng có thể lan nhanh vào nền kinh tế.

Ông cũng cho rằng tỷ giá USD/VND đang neo ở mức kỷ lục 26.360 đồng, nhưng không có chuyện hy sinh tỷ giá để cứu giá vàng. Hai thị trường này đang vận động độc lập theo nhu cầu ngoại tệ và tâm lý tích lũy tài sản của người dân.

SME nên làm gì lúc này?

TS. Nguyễn Trí Hiếu cảnh báo từ nay đến cuối năm, chi phí tài chính sẽ tiếp tục đắt đỏ hơn. Với nhóm SME, ông khuyến nghị:

- Chuẩn bị kịch bản lãi suất còn tăng để có phương án kinh doanh dự phòng.
- Tối ưu bộ máy để bù phần chi phí lãi vay gia tăng.
- Cân nhắc giảm bớt hoạt động sản xuất chưa hiệu quả để hạ áp lực nợ vay.
- Nhà nhập khẩu nên dùng hợp đồng giao sau để chốt tỷ giá, hạn chế rủi ro khi USD tiếp tục biến động.

Bạn nghĩ mặt bằng lãi suất còn tăng tiếp không? Comment bên dưới nhé!

#DoanhNghiepSme #LaiSuatNganHang #NhomBig4 #NoXau #TangTruongTinDung #ThanhKhoanHeThong #TyGiaUsdvnd #Vietcombank

Xem thêm
Kiều Phong @kieuphong · 05/05/2026

Sửa đổi Thông tư 22: Cú "bẻ lái" lịch sử giúp hạ nhiệt lãi suất bền vững và khơi thông mạch máu tài chính

NHNN đang lấy ý kiến sửa Thông tư 22/2019/TT-NHNN với nhiều thay đổi đáng chú ý trong các tỷ lệ an toàn của ngân hàng, trong đó nổi bật là cách tính LDRSFL - hai “nút thắt” đang ảnh hưởng trực tiếp đến thanh khoản và mặt bằng lãi suất.

Bài toán hạ nhiệt lãi suất: vì sao không giảm đồng đều?

Theo ghi nhận từ Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), việc giảm lãi suất ngắn hạn chưa tác động nhiều đến các dòng lãi suất phát hành nguồn tiền M3, gồm chứng chỉ tiền gửi (CDs)trái phiếu định chế (FIBond). Trong khi đó, các dòng lãi suất này vẫn tăng cao, kéo theo chi phí vốn (COF) của ngân hàng thương mại.

VDSC cho rằng, với cấu trúc cho vay hiện nay, phần cho vay kỳ hạn dài không thể chỉ cân đối bằng tiền gửi của Kho bạc Nhà nước (KBNN) hay các biện pháp tức thời như hạ lãi suất ở thị trường 1. Nguồn huy động dài hạn thực chất vẫn phải đến từ các công cụ như CDs và FIBond, vốn không bị áp trần lãi suất huy động.

NHNN sửa gì trong Thông tư 22?

Để giải quyết thanh khoản và hỗ trợ hạ nhiệt lãi suất một cách thực chất, NHNN đang dự thảo thông tư thay thế Thông tư 22/2019/TT-NHNN. Một điểm đáng chú ý là NHNN đã cho phép tính một phần tiền gửi KBNN vào nguồn vốn huy động, thay vì loại bỏ hoàn toàn như quy định hiện hành.

VDSC đánh giá, việc loại bỏ cấu phần KBNN theo lộ trình khấu trừ tăng dần đến 100% vào năm 2026 có thể làm thanh khoản thêm căng. Vì vậy, việc đưa nguồn vốn này trở lại là cần thiết để tiền có thể quay vòng nhanh hơn trong hệ thống.

LDR: điểm nghẽn lớn với nhóm Big4

Một trong hai nút thắt lớn nhất của Thông tư 22 hiện nay là tỷ lệ LDR, đặc biệt tạo áp lực lên nhóm ngân hàng quốc doanh (Big4).

Theo công thức hiện hành, LDR được tính bằng tỷ lệ giữa cho vay thị trường 1 chia cho tổng nguồn huy động từ dân cư, tổ chức, thị trường 2 và phát hành giấy tờ có giá. Vấn đề là tiền gửi KBNN không được tính là “tiền gửi huy động” để cho vay thị trường 1, khiến các ngân hàng quốc doanh dù có nguồn tiền dồi dào vẫn khó xử lý tỷ lệ an toàn.

NHNN đã đề xuất tính cấu phần tiền gửi KBNN vào LDR để nguồn này đối ứng trực tiếp với cho vay vốn lưu động kỳ hạn còn lại dưới 3 tháng, đồng thời loại bỏ phần tiền gửi liên ngân hàng ra khỏi công thức.

Theo KBSV, nếu quy định nới lỏng tỷ lệ khấu trừ tiền gửi KBNN được thông qua, áp lực tăng lãi suất ở thị trường 1 có thể giảm. KBSV xem đây như một “mỏ neo” giúp mặt bằng lãi suất ổn định hơn.

Nhóm hưởng lợi nhiều nhất từ thay đổi này được nhắc đến là các ngân hàng quốc doanh, khi LDR hiện đã bám khá sát mức trần 85%. Nếu quy định mới được áp dụng, dư địa tăng trưởng tín dụng của nhóm này có thể được cải thiện.

SFL: tháo gỡ bài toán vốn dài hạn cho bất động sản, hạ tầng

Nút thắt thứ 2 là tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SFL), hiện đang ở mức 30%.

Theo công thức tính SFL, phần chênh lệch giữa cho vay dài hạn và nguồn vốn dài hạn sẽ được chia cho nguồn vốn ngắn hạn. Điều này khiến cả ngân hàng cổ phần lẫn Big4 phải liên tục phát hành giấy tờ có giá để duy trì nguồn tín dụng dài hạn.

Trong bối cảnh nhu cầu tín dụng dài hạn vẫn cao, đặc biệt với các dự án hạ tầngnhà ở, VDSC cho rằng việc nới SFL là cần thiết để “nuôi” các dự án lớn. Nếu không nới, lãi suất huy động ở thị trường 1 có thể chỉ giảm ở bề mặt, còn lãi suất phát hành nguồn M3 vẫn neo cao, tiếp tục gây áp lực lên chi phí vốn.

VDSC cũng lưu ý, nhu cầu tín dụng không hề suy giảm và giá cả bất động sản cũng không có dấu hiệu giảm trong quá trình quay vòng.

Có phương án nào thay thế?

Một số đề xuất được nhắc tới gồm: nới SFL lên mức cao hơn 30% hoặc thay bằng tỷ lệ NFSR theo chuẩn Basel III. Với NFSR, các ngân hàng sẽ linh hoạt hơn trong tính toán hành vi tiền gửi và có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn với mức khấu trừ không đáng kể để cho vay.

Nếu thay đổi này được thực thi, các ngân hàng như TCB, VPB, MBB hoặc những nhà băng có tỷ trọng cho vay bất động sản cao và đang cần vốn dài hạn được cho là sẽ hưởng lợi trực tiếp.

Thêm tỷ lệ đòn bẩy LEV: lớp bảo vệ mới cho hệ thống

Dự thảo cũng bổ sung chỉ tiêu về tỷ lệ đòn bẩy (LEV). Theo NHNN, đây là công cụ không dựa trên rủi ro, được áp dụng song song với khuôn khổ an toàn vốn theo Basel III nhằm hạn chế vay nợ quá mức trong hệ thống ngân hàng.

LEV được xem là lớp bảo vệ thứ 2 nếu các yêu cầu vốn dựa trên rủi ro bị sai lệch hoặc chưa đủ. Hiện đã có nhiều ngân hàng trung ương trên thế giới áp dụng chỉ tiêu này như ECB, Malaysia, Singapore, Hồng Kông (Trung Quốc), Đài Loan (Trung Quốc), Mỹ.

Bạn nghĩ sao về việc sửa Thông tư 22 lần này? Comment bên dưới nhé!

#LaiSuatNganHang #Ldr #NganHangNhaNuoc #Sfl #ThongTu22

Xem thêm
Kiều Phong @kieuphong · 19/04/2026

Techcombank cập nhật lãi suất 11/04/2026: gửi online cao nhất 6,90%/năm kỳ hạn 12 tháng

Techcombank vừa cập nhật biểu lãi suất huy động từ ngày 11/04/2026, trong đó kênh gửi online tiếp tục giữ lợi thế so với tại quầy. Mức cao nhất hiện nay là 6,90%/năm ở kỳ hạn 12 tháng đối với tiền gửi online.

Với những người đang cân đối dòng tiền nhàn rỗi, đây là bảng lãi suất đáng chú ý vì chênh lệch giữa gửi online và gửi tại quầy khá rõ ở nhiều kỳ hạn. Đặc biệt, các kỳ hạn từ 6–12 tháng đang được niêm yết cao hơn so với nhóm 13–36 tháng.

Lãi suất tiền gửi tại quầy Techcombank tháng 4/2026

Ở kênh tại quầy, Techcombank áp dụng mức lãi suất khác nhau theo số tiền gửi. Với kỳ hạn 1–2 tháng, lãi suất là 4,30%/năm cho khoản dưới 1 tỷ đồng4,40%/năm cho khoản từ 3 tỷ đồng trở lên.

Với kỳ hạn 3–5 tháng, lãi suất lần lượt là 4,60%/năm cho khoản dưới 1 tỷ đồng4,70%/năm cho khoản từ 3 tỷ đồng trở lên.

Nhóm kỳ hạn 6–11 tháng đang được niêm yết ở mức 6,30%/năm cho khoản dưới 1 tỷ đồng, 6,30%/năm cho khoản từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng, và 6,40%/năm cho khoản từ 3 tỷ đồng trở lên.

Đến kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tại quầy là 6,50%/năm cho khoản dưới 1 tỷ đồng và từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng, trong khi khoản từ 3 tỷ đồng trở lên được hưởng 6,60%/năm.

Với các kỳ hạn 13–36 tháng, lãi suất tại quầy được niêm yết 5,60%/năm cho khoản dưới 1 tỷ đồng và từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng, còn khoản từ 3 tỷ đồng trở lên5,70%/năm.

Lãi suất tiền gửi online Techcombank tháng 4/2026

Ở kênh Tiền gửi Phát Lộc Online, Techcombank tiếp tục cho thấy mức lãi suất cao hơn tại quầy. Kỳ hạn 1–2 tháng được niêm yết 4,50%/năm, trong khi kỳ hạn 3–5 tháng4,75%/năm.

Với các kỳ hạn 6–11 tháng, lãi suất online ở mức 6,70%/năm cho khoản từ 3 tỷ đồng trở lên6,60%/năm cho các khoản tiền còn lại.

Đáng chú ý nhất là kỳ hạn 12 tháng, nơi Techcombank đang niêm yết mức lãi suất cao nhất là 6,90%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn 13–36 tháng, lãi suất online được áp dụng 6,00%/năm cho khoản từ 3 tỷ đồng trở lên5,90%/năm cho các khoản còn lại.

Nhìn tổng thể, biểu lãi suất mới cho thấy Techcombank đang duy trì rõ ràng hai đặc điểm: gửi online cao hơn tại quầy ở tất cả kỳ hạn, và nhóm kỳ hạn 6–12 tháng đang hấp dẫn hơn nhóm 24–36 tháng.

Nếu bạn đang tìm kênh giữ tiền an toàn, ưu tiên thanh khoản và muốn so sánh giữa các kỳ hạn, bảng lãi suất này là một mốc tham khảo khá rõ. Bạn đang chọn gửi 12 tháng hay giữ kỳ hạn ngắn để linh hoạt hơn? Comment bên dưới nhé!

#GuiTietKiemOnline #LaiSuatNganHang #LaiSuatThang42026 #Techcombank #TienGuiPhatLocOnline

Xem thêm
Mi Na @mina · 16/04/2026

BIDV tung gói tín dụng hơn 700.000 tỷ đồng, lãi suất thấp hơn 0,5-1,5%/năm

BIDV đang triển khai các gói tín dụng với tổng quy mô hơn 700.000 tỷ đồng, mức lãi suất thấp hơn thông thường từ 0,5-1,5%/năm. Đây là thông tin đáng chú ý với doanh nghiệp và cả thị trường bất động sản, nhất là các nhóm tài sản gắn với khu công nghiệp, hạ tầng và logistics.

Theo ông Lại Tiến Quân, Phó Tổng Giám đốc BIDV, ngân hàng đã giảm 0,5%/năm lãi suất huy động kỳ hạn từ 24 tháng trở lên, áp dụng từ ngày 13/4/2026. Việc điều chỉnh này nhằm giảm chi phí vốn, từ đó tạo dư địa để tiếp tục hạ lãi suất cho vay.

Điểm đáng chú ý là BIDV cho biết sẽ tiếp tục xem xét hạ lãi suất huy động trong thời gian tới. Nếu mặt bằng vốn đầu vào giảm thêm, áp lực lãi vay với doanh nghiệp cũng có thể được cải thiện theo hướng tích cực hơn.

Trong quý I/2026, dòng vốn của BIDV được ưu tiên cho các lĩnh vực gồm sản xuất, chế biến lương thực và lúa gạo, cùng với công nghiệp chế biến, xuất khẩu, nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp, năng lượng, hạ tầng giao thông và logistics. Đây đều là các nhóm ngành có liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp tới nhu cầu sử dụng đất, nhà xưởng, kho vận và quỹ đất phát triển dự án.

Với thị trường bất động sản, việc ngân hàng thương mại lớn như BIDV tung gói tín dụng quy mô lớn, lãi suất thấp hơn thông thường, thường là tín hiệu hỗ trợ thanh khoản cho nhóm khách hàng doanh nghiệp. Những phân khúc gắn với hoạt động sản xuất - kinh doanh như bất động sản khu công nghiệp, kho vận, logistics, đất phục vụ sản xuất có thể là nhóm được quan tâm nhiều hơn trong bối cảnh chi phí vốn được điều chỉnh.

Không chỉ ở câu chuyện lãi suất, BIDV còn cho thấy áp lực nâng hiệu quả vận hành. Năm 2025, ngân hàng đã cắt giảm khoảng 45% số bước và 54% thời gian xử lý trong quy trình nội bộ. Mục tiêu năm 2026 là tiếp tục rút ngắn thời gian và nâng hiệu quả vận hành, qua đó tăng khả năng phục vụ khách hàng nhanh hơn.

Song song, hơn 73% sản phẩm, dịch vụ đã được số hóa toàn trình. Điều này phản ánh xu hướng ngân hàng đẩy mạnh chuyển đổi số, giảm ma sát trong quy trình cấp tín dụng và xử lý giao dịch.

Ở góc độ kết quả kinh doanh, BIDV tiếp tục là cái tên có quy mô rất lớn trong hệ thống. Năm 2025, lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 37.863 tỷ đồng, tăng khoảng 18% so với mức 32.076 tỷ đồng của năm 2024. Tăng trưởng đến từ thu nhập lãi thuần cải thiện, nguồn thu ngoài lãi tích cực và chi phí dự phòng được kiểm soát ở mức hợp lý.

Tính đến cuối năm 2025, tổng tài sản đạt 3,33 triệu tỷ đồng, tăng hơn 20% so với cuối năm 2024. BIDV tiếp tục giữ vị trí ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất hệ thống.

Về kế hoạch tới đây, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 của BIDV dự kiến tổ chức lúc 8h00 ngày 24/04/2026 tại Trường Đào tạo cán bộ BIDV, số 773 Hồng Hà, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Ngày chốt danh sách cổ đông là 24/03/2026.

Ngân hàng cũng trình cổ đông các nội dung liên quan đến công tác nhân sự, gồm đề cử, ứng cử và hồ sơ đối với các vị trí dự kiến bầu bổ sung vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2022-2027; đồng thời trình báo cáo kết quả hoạt động năm 2025 và định hướng năm 2026.

Với thị trường bất động sản, câu chuyện lãi suất và tín dụng luôn là biến số quan trọng. Khi một ngân hàng quy mô lớn tiếp tục hạ chi phí vốn và ưu tiên vốn cho hạ tầng, logistics, khu công nghiệp, đây là thông tin mà nhà đầu tư và doanh nghiệp nên theo dõi sát.

Bạn nghĩ gói tín dụng hơn 700.000 tỷ đồng này sẽ tác động thế nào đến thị trường BĐS công nghiệp và hạ tầng? Comment bên dưới nhé!

#Bidv #GiamLaiSuat #GoiTinDung #GoiTinDung700000TyDong #LaiSuatNganHang #PhoTongGiamDoc

Xem thêm
Nhịp Sống Nhà Đất

Chia sẻ bài viết