#BangGiaDatHaNoi
Mi Na @mina · 01/06/2026

Giá đất khu Bắc Cổ Nhuế- Thượng Cát - Phú Thượng thuộc trục cảnh quan sông Hồng đang được định giá bao nhiêu

Bảng giá đất khu vực dự kiến làm cụm công viên bãi sông Liên Mạc - Thượng Cát - Phú Thượng đang được nhiều người quan tâm, khi dự án thành phần số 9 này có tổng diện tích hơn 154 ha và nằm trong Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng.

Quy mô dự án là gì?

HĐND TP Hà Nội đã thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng với quy mô khoảng 11.418 ha và tổng vốn gần 737.000 tỷ. Công trình được đề xuất bởi liên danh CTCP Địa ốc Đại Quang Minh - CTCP Tập đoàn Trường Hải (THACO) - CTCP Tập đoàn Hòa Phát.

Trong đó, Dự án thành phần 9: Cụm công viên tại bãi sông Liên Mạc - Thượng Cát - Phú Thượng có tổng diện tích hơn 154 ha.

Cụ thể các hạng mục nào?

Dựa trên hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư, khu này gồm:

- Công viên chuyên đề văn hoá kết hợp dịch vụ du lịch tại phường Thượng Cát (117 ha, mật độ xây dựng tối đa 25%, cao tối đa 5 tầng)

- Công viên công cộng tại phường Đông Ngạc (20 ha)

- Công viên công cộng tại phường Phú Thượng (17 ha)

Vị trí khu vực nằm ở đâu?

Vị trí tương đối của cụm công viên này nằm ven sông Hồng, từ chân cầu Thượng Cát (đang xây dựng) đến đường An Dương Vương. Hiện trạng chủ yếu là đất nông nghiệp, dọc chân đê có nhiều hộ dân tập trung sinh sống.

Trước sáp nhập, khu vực này thuộc địa phận các quận Bắc Từ Liêm và Tây Hồ cũ.

Bảng giá đất quanh khu vực quy hoạch

Theo bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026 của TP Hà Nội, nhiều loại đất nông nghiệp tại đây như đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản cùng có giá 290.000 đồng/m2.

Đường An Dương Vương

Đường An Dương Vương (đoạn từ Võ Chí Công đến Tân Xuân, trong đê): đất ở VT1 105,8 triệu/m2; đất ở VT2, VT3, VT4 từ 41,9 - 59,5 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ từ 13,9 - 36,1 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 10,6 - 24,6 triệu/m2.

Đường An Dương Vương (đoạn từ Võ Chí Công đến Tân Xuân, ngoài đê): đất ở VT1 90,2 triệu/m2; đất ở VT2, VT3, VT4 từ 36 - 51,3 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 12,1 - 30,7 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 10,5 - 20,8 triệu/m2.

Các tuyến đường lân cận khác

Đường Thượng Thuỵ: đất ở từ 37,4 - 95 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 12,9 - 32,6 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 9,9 - 21,6 triệu/m2.

Đường Nhật Tảo: đất ở khoảng 24,1 - 80,3 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 6,9 - 19,9 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 5,4 - 14,1 triệu/m2.

Đường Đông Ngạc: đất ở dao động 27,3 - 66,7 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 9,4 - 22,6 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 7,4 - 14,8 triệu/m2.

Đường Thuỵ Phương (trong đê): đất ở khoảng 25,6 - 54,8 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 8,7 - 18,6 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 6,4 - 12,3 triệu/m2.

Đường Thuỵ Phương (ngoài đê): đất ở khoảng 22,3 - 47,6 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 7,6 - 16,2 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 5,8 - 11 triệu/m2.

Đường Liên Mạc (trong đê): đất ở từ 25,6 - 54,8 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 8,7 - 18,6 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 6,4 - 12,3 triệu/m2.

Đường Liên Mạc (ngoài đê): đất ở dao động 22,3 - 47,6 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ từ 7,6 - 16,2 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 5,8 - 11 triệu/m2.

Đường Thượng Cát (trong đê): đất ở từ 22,1 - 44,4 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ từ 7,5 - 15 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 5,5 - 10,6 triệu/m2.

Đường Thượng Cát (ngoài đê): đất ở khoảng 19 - 38,3 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ từ 6,4 - 13 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 3,2 - 7,1 triệu/m2.

Đường Kẻ Vẽ: đất ở dao động 22,1 - 44,4 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 7,5 - 15 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 5,5 - 10,6 triệu/m2.

Đường Mạc Xá: đất ở từ 19,2 - 39,2 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 6,5 - 13,3 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 4,5 - 9,4 triệu/m2.

Đường Đại Cát (đoạn từ ngã ba giao đê Liên Mạc đến ngã ba giao đường Sùng Khang): đất ở từ 16,7 - 36 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 5,7 - 12,2 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 4 - 8,4 triệu/m2. Các mức giá này được áp dụng tương tự với đường Yên Nộiđường Hoàng Liên.

Bạn đang quan tâm khu vực nào quanh quy hoạch này? Comment bên dưới nhé!

#AnDuongVuong #BangGiaDatHaNoi #DatVenSongHong #KhuLienMacThuongCatPhuThuong #TrucDaiLoCanhQuanSongHong

Xem thêm
An Nhiên @annhien · 20/05/2026

Giá đất phường Lĩnh Nam bao nhiêu trước loạt dự án được quy hoạch ven sông Hồng

Phường Lĩnh Nam đang là điểm nóng khi sắp đón loạt dự án thuộc Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng, trong đó giá đất ở vị trí cao nhất đã tiệm cận 110 triệu đồng/m2 theo bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026 của TP Hà Nội.

Loạt dự án lớn đang được quy hoạch ở Lĩnh Nam

Theo nghị quyết của HĐND TP Hà Nội, Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng có quy mô khoảng 11.418 ha, triển khai trong giai đoạn 2026 - 2038. Liên danh đề xuất đầu tư gồm Công ty CP Địa ốc Đại Quang Minh, Công ty CP Tập đoàn Trường Hải (THACO) và Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát.

Trong phạm vi dự án, phường Lĩnh Nam được xác định là nơi triển khai nhiều hạng mục quan trọng. Nổi bật là Khu đô thị định cư Lĩnh Nam quy mô khoảng 98 ha, dự kiến từ 15.000 - 16.000 căn hộ, bố trí quỹ nhà tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi toàn bộ dự án Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng.

Ngoài ra, khu vực này còn được quy hoạch Cụm công viên rộng khoảng 141,8 ha, là một phần trong Cụm công viên tại bãi sông Lĩnh Nam - Thanh Trì - Nam Phù - Hồng Vân có tổng diện tích khoảng 390,9 ha.

Theo đề xuất của liên danh nhà đầu tư, riêng Khu đô thị Lĩnh Nam có tổng mức đầu tư khoảng 51.945 tỷ đồng. Dự án được định hướng phát triển thành khu đô thị đa mục tiêu, tích hợp nhà ở, thương mại, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Trong khi đó, Cụm công viên tại bãi sông Lĩnh Nam có vốn đầu tư khoảng 3.248 tỷ đồng.

Phường Lĩnh Nam nằm ở cửa ngõ phía Đông Nam Thủ đô, giáp sông Hồng, kết nối với nhiều trục giao thông lớn như Vành đai 3, đường Tam Trinh, Nguyễn Khoái và đê sông Hồng. Khu vực này trước đây thuộc địa bàn quận Hoàng Mai và một phần quận Hai Bà Trưng cũ.

Bảng giá đất khu vực này đang ở mức nào?

Theo bảng giá đất mới của Hà Nội, đường Bạch Đằng, đoạn từ chân cầu Vĩnh Tuy đến đường Nguyễn Khoái, hiện là tuyến có giá đất cao nhất tại phường Lĩnh Nam. Đất ở vị trí 1 tại đây được xác định ở mức khoảng 109,8 triệu đồng/m2. Các vị trí 2, 3 và 4 có giá từ 42,9 triệu đồng đến 61,4 triệu đồng/m2.

Đứng thứ hai là đường Đỗ Mười, đoạn từ nút giao Giải Phóng - Hoàng Liệt đến chân cầu Thanh Trì. Giá đất ở vị trí 1 tại tuyến này đạt khoảng 106,7 triệu đồng/m2, trong khi các vị trí còn lại dao động từ 38,6 triệu đồng đến 55,2 triệu đồng/m2.

Tại khu vực ven đê, giá đất thấp hơn đáng kể. Đường đê Nguyễn Khoái (ngoài đê), đoạn từ chân cầu Vĩnh Tuy đến chân cầu Thanh Trì, có giá đất ở vị trí 1 khoảng 68 triệu đồng/m2. Đường đê sông Hồng (ngoài đê), đoạn từ ngõ 785 Nguyễn Khoái đến giáp phường Yên Sở, có giá khoảng 50,2 triệu đồng/m2. Đoạn từ giáp phường Yên Sở đến hết địa phận Lĩnh Nam có giá khoảng 45,2 triệu đồng/m2.

Giá đất phường Lĩnh Nam bao nhiêu trước loạt dự án được quy hoạch ven sông Hồng

Một số tuyến đường nội khu cũng ghi nhận mức giá đáng chú ý. Đường Lĩnh Nam, đoạn từ Tam Trinh đến đê sông Hồng, có giá đất ở từ 30,5 triệu đồng đến 68 triệu đồng/m2. Đường Thúy Lĩnh có giá từ 24,6 triệu đồng đến 57,3 triệu đồng/m2. Đường Khuyến Lương có giá từ 23,5 triệu đồng đến 51,4 triệu đồng/m2.

Đối với đất nông nghiệp tại khu vực thuộc quận Hoàng Mai và Hai Bà Trưng cũ, bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản, mức giá được quy định là 290.000 đồng/m2.

Vì sao vị trí 1 lại cao nhất?

Theo quy định của Hà Nội, vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất có lợi thế thương mại cao nhất, tiếp giáp trực tiếp với đường, phố có tên trong bảng giá đất. Các vị trí 2, 3 và 4 được xác định theo độ rộng của ngõ tiếp giáp, phản ánh mức độ thuận lợi về giao thông và khả năng khai thác kinh doanh.

Bạn nghĩ sao về mặt bằng giá đất Lĩnh Nam hiện tại? Comment bên dưới nhé!

#BangGiaDatHaNoi #CongVienVenSongHong #KhuDoThiLinhNam #PhuongLinhNam #TrucDaiLoCanhQuanSongHong

Xem thêm
Nhịp Sống Nhà Đất

Chia sẻ bài viết