Nóng: Lãi suất tiết kiệm nóng trở lại, Big 4 lên tới 7,4%/năm
BIDV tăng lãi suất trực tuyến lần 2 trong tháng 6, kỳ hạn 12 tháng lên 7,4%/năm. Mặt bằng lãi suất Big4 và ngân hàng tư nhân cũng đang phân hóa rõ.
BIDV vừa nâng lãi suất tiết kiệm trực tuyến lần thứ hai trong tháng 6, với kỳ hạn 12 tháng lên tới 7,4%/năm. Đây đang là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng.
BIDV vừa tăng lãi suất những kỳ hạn nào?
Theo biểu lãi suất mới, BIDV tăng thêm 0,6 điểm phần trăm cho các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng, và tăng 0,4 điểm phần trăm cho các kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng.
Sau điều chỉnh, lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ của BIDV được niêm yết ở mức 7,2%/năm cho các kỳ hạn từ 6-11 tháng và từ 13-36 tháng. Riêng kỳ hạn 12 tháng là 7,4%/năm.
Các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1-5 tháng vẫn giữ nguyên ở mức 4,75%/năm, đúng mức trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với tiền gửi dưới 6 tháng.
Big4 đang niêm yết ra sao?
Trước đó, ngay ngày đầu tiên của tháng 6, BIDV đã là ngân hàng đầu tiên điều chỉnh tăng lãi suất huy động. Khi đó, lãi suất các kỳ hạn từ 6-11 tháng tăng thêm 0,8 điểm phần trăm, còn các kỳ hạn từ 12-36 tháng tăng tới 0,9 điểm phần trăm.
Sau hai lần tăng liên tiếp, BIDV hiện dẫn đầu nhóm ngân hàng quốc doanh (Big4) về lãi suất tiết kiệm trực tuyến đối với các sản phẩm tiết kiệm truyền thống.
Hiện cả 4 ngân hàng quốc doanh gồm BIDV, Vietcombank, VietinBank và Agribank đều niêm yết 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng.
Với kỳ hạn 6-11 tháng, Vietcombank, VietinBank và Agribank cùng áp dụng mức 6,6%/năm. Kỳ hạn 12-18 tháng của ba ngân hàng này đang là 6,8%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài 24-36 tháng, Agribank và VietinBank duy trì mức 6,8%/năm, trong khi Vietcombank niêm yết thấp hơn ở mức 6,3%/năm.
Tuy nhiên, Vietcombank vẫn có sản phẩm tiết kiệm đặc thù với mức lãi suất tối đa lên tới 7,4%/năm nếu khách hàng chọn hình thức tiết kiệm rút gốc linh hoạt kỳ hạn 12 tháng. Với cùng sản phẩm này, Vietcombank áp dụng 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 9 tháng.
Lãi suất ngân hàng tư nhân đang phân hóa thế nào?
Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, mặt bằng lãi suất tiếp tục có sự khác biệt đáng kể giữa các nhà băng.
Với kỳ hạn 1 tháng, lãi suất dao động từ 3,6-4,75%/năm. Nhóm cao nhất gồm BaoVietBank, BVBank, MSB, OCB, PGBank, Saigonbank, TPBank và VIB với mức 4,75%/năm. Trong khi đó, GPBank thấp nhất với 3,6%/năm; tiếp theo là ABBank 3,8%/năm và SeABank 3,95%/năm.
Ở kỳ hạn 3 tháng, lãi suất phổ biến trong khoảng 4-4,75%/năm. MBV dẫn đầu với 4,75%/năm, ngang với BVBank, MSB, OCB, PGBank, TPBank, VIB, NCB, Nam A Bank và Viet A Bank. ABBank tiếp tục nằm trong nhóm thấp nhất với 4%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất dao động mạnh từ 4,9-7%/năm. MBV dẫn đầu với 7%/năm, theo sau là PGBank 6,9%/năm, LPBank 6,8%/năm và Bac A Bank 6,85%/năm. Trong khi đó, ACB chỉ niêm yết 4,9%/năm, SeABank 4,95%/năm và HDBank 5%/năm.
Kỳ hạn 9 tháng ghi nhận mức lãi suất từ 4,8-7%/năm. MBV tiếp tục dẫn đầu với 7%/năm. PGBank và LPBank cùng niêm yết 6,9%/năm, còn Bac A Bank ở mức 6,85%/năm. Nhóm lãi suất thấp gồm HDBank 4,8%/năm, ACB 5,1%/năm và SeABank 5,15%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, mặt bằng lãi suất phổ biến dao động từ 5,3-7%/năm. MBV, PGBank và VIB đang áp dụng mức cao nhất 7%/năm. LPBank, Bac A Bank và OCB theo sát với 6,9%/năm. Ngược lại, HDBank và SeABank cùng niêm yết mức thấp nhất là 5,3%/năm.
Đối với kỳ hạn 24 tháng, lãi suất dao động từ 5,15-7%/năm. MBV tiếp tục dẫn đầu với 7%/năm, theo sau là LPBank 6,95%/năm, Nam A Bank 6,9%/năm, OCB và PGBank cùng ở mức 6,8%/năm, Bac A Bank đạt 6,75%/năm. Nhóm thấp nhất gồm KienlongBank 5,15%/năm, Eximbank 5,3%/năm và GPBank 5,55%/năm.
Bạn đang quan tâm kỳ hạn nào nhất? Comment bên dưới để cùng bàn thêm nhé!