Giá đất khu Bắc Cổ Nhuế- Thượng Cát - Phú Thượng thuộc trục cảnh quan sông Hông đang được định giá bao nhiêu
Khu vực hơn 154 ha ven sông Hồng sắp làm công viên có bảng giá đất thế nào? Xem ngay các tuyến đường quanh quy hoạch.
Bảng giá đất khu vực dự kiến làm cụm công viên bãi sông Liên Mạc - Thượng Cát - Phú Thượng đang được nhiều người quan tâm, khi dự án thành phần số 9 này có tổng diện tích hơn 154 ha và nằm trong Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng.
Quy mô dự án là gì?
HĐND TP Hà Nội đã thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng với quy mô khoảng 11.418 ha và tổng vốn gần 737.000 tỷ. Công trình được đề xuất bởi liên danh CTCP Địa ốc Đại Quang Minh - CTCP Tập đoàn Trường Hải (THACO) - CTCP Tập đoàn Hòa Phát.
Trong đó, Dự án thành phần 9: Cụm công viên tại bãi sông Liên Mạc - Thượng Cát - Phú Thượng có tổng diện tích hơn 154 ha.
Cụ thể các hạng mục nào?
Dựa trên hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư, khu này gồm:
- Công viên chuyên đề văn hoá kết hợp dịch vụ du lịch tại phường Thượng Cát (117 ha, mật độ xây dựng tối đa 25%, cao tối đa 5 tầng)
- Công viên công cộng tại phường Đông Ngạc (20 ha)
- Công viên công cộng tại phường Phú Thượng (17 ha)
Vị trí khu vực nằm ở đâu?
Vị trí tương đối của cụm công viên này nằm ven sông Hồng, từ chân cầu Thượng Cát (đang xây dựng) đến đường An Dương Vương. Hiện trạng chủ yếu là đất nông nghiệp, dọc chân đê có nhiều hộ dân tập trung sinh sống.
Trước sáp nhập, khu vực này thuộc địa phận các quận Bắc Từ Liêm và Tây Hồ cũ.
Bảng giá đất quanh khu vực quy hoạch
Theo bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026 của TP Hà Nội, nhiều loại đất nông nghiệp tại đây như đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản cùng có giá 290.000 đồng/m2.
Đường An Dương Vương
Đường An Dương Vương (đoạn từ Võ Chí Công đến Tân Xuân, trong đê): đất ở VT1 105,8 triệu/m2; đất ở VT2, VT3, VT4 từ 41,9 - 59,5 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ từ 13,9 - 36,1 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 10,6 - 24,6 triệu/m2.
Đường An Dương Vương (đoạn từ Võ Chí Công đến Tân Xuân, ngoài đê): đất ở VT1 90,2 triệu/m2; đất ở VT2, VT3, VT4 từ 36 - 51,3 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 12,1 - 30,7 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 10,5 - 20,8 triệu/m2.
Các tuyến đường lân cận khác
Đường Thượng Thuỵ: đất ở từ 37,4 - 95 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 12,9 - 32,6 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 9,9 - 21,6 triệu/m2.
Đường Nhật Tảo: đất ở khoảng 24,1 - 80,3 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 6,9 - 19,9 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 5,4 - 14,1 triệu/m2.
Đường Đông Ngạc: đất ở dao động 27,3 - 66,7 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 9,4 - 22,6 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 7,4 - 14,8 triệu/m2.
Đường Thuỵ Phương (trong đê): đất ở khoảng 25,6 - 54,8 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 8,7 - 18,6 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 6,4 - 12,3 triệu/m2.
Đường Thuỵ Phương (ngoài đê): đất ở khoảng 22,3 - 47,6 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 7,6 - 16,2 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 5,8 - 11 triệu/m2.
Đường Liên Mạc (trong đê): đất ở từ 25,6 - 54,8 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 8,7 - 18,6 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 6,4 - 12,3 triệu/m2.
Đường Liên Mạc (ngoài đê): đất ở dao động 22,3 - 47,6 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ từ 7,6 - 16,2 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 5,8 - 11 triệu/m2.
Đường Thượng Cát (trong đê): đất ở từ 22,1 - 44,4 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ từ 7,5 - 15 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 5,5 - 10,6 triệu/m2.
Đường Thượng Cát (ngoài đê): đất ở khoảng 19 - 38,3 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ từ 6,4 - 13 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 3,2 - 7,1 triệu/m2.
Đường Kẻ Vẽ: đất ở dao động 22,1 - 44,4 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 7,5 - 15 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 5,5 - 10,6 triệu/m2.
Đường Mạc Xá: đất ở từ 19,2 - 39,2 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 6,5 - 13,3 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 4,5 - 9,4 triệu/m2.
Đường Đại Cát (đoạn từ ngã ba giao đê Liên Mạc đến ngã ba giao đường Sùng Khang): đất ở từ 16,7 - 36 triệu/m2; đất thương mại, dịch vụ khoảng 5,7 - 12,2 triệu/m2; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 4 - 8,4 triệu/m2. Các mức giá này được áp dụng tương tự với đường Yên Nội và đường Hoàng Liên.
Bạn đang quan tâm khu vực nào quanh quy hoạch này? Comment bên dưới nhé!