Chi tiết bảng giá đất đoạn đường dự án mở rộng Quốc lộ 1A từ Đại Cồ Việt đến Thường Tín

Bảng giá đất 2026 của Hà Nội cho thấy trục Giải Phóng đang giữ mức cao nhất dọc Quốc lộ 1A, trong khi dự án trục không gian Quốc lộ 1A với tổng vốn 191.677 tỷ đồng hứa hẹn tạo thêm sức bật hạ tầng cho khu vực.

Chi tiết bảng giá đất đoạn đường dự án mở rộng Quốc lộ 1A từ Đại Cồ Việt đến Thường Tín

Đất ở VT1 tại đường Giải Phóng (phía đối diện đường tàu, đoạn từ Đại Cồ Việt đến Trường Chinh) đang là mức cao nhất dọc Quốc lộ 1A theo bảng giá đất 2026 của TP Hà Nội: 191,2 triệu/m2.

Đây là một trong những thông tin được nhà đầu tư, người mua ở và giới kinh doanh mặt bằng đặc biệt quan tâm, bởi trục Quốc lộ 1A không chỉ có mặt bằng giá chênh lệch lớn theo từng đoạn, mà còn đang được đặt trong một dự án chỉnh trang, tái thiết đô thị quy mô rất lớn.

Ngày 27/1 vừa qua, HĐND TP Hà Nội đã phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án trục không gian Quốc lộ 1A gắn với chỉnh trang và tái thiết đô thị theo phương thức PPP, loại hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT). Dự án gồm 2 phân kỳ, tổng mức đầu tư 191.677 tỷ đồng, tiến độ dự kiến đến 2028.

Với thị trường bất động sản, các thông tin như giá đất, quy mô đầu tư hạ tầng và tiến độ triển khai thường là 3 yếu tố được theo dõi sát nhất. Bởi khi hạ tầng được nâng cấp, trục giao thông được mở rộng, mặt bằng khai thác thương mại và giá trị quỹ đất hai bên tuyến thường sẽ có sự phân hóa rõ hơn.

Phân kỳ 1 của dự án là đoạn từ nút giao Lê Duẩn đến cầu Giẽ, chiều dài khoảng 36,3 km, đi qua các phường Kim Liên, Bạch Mai, Phương Liệt, Tương Mai, Định Công, Hoàng Mai, Hoàng Liệt, Yên Sở và các xã Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Thường Tín, Hồng Vân, Thượng Phúc, Chương Dương, Phú Xuyên, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên. Tổng vốn cho phân kỳ này gần 158.000 tỷ đồng.

Hạng mục chính là nâng cấp mặt cắt ngang Quốc lộ 1A hiện hữu lên 90 m, đảm bảo 10 làn xe trên tuyến chính và 6 làn xe trên đường gom. Đây là điểm rất đáng chú ý vì mặt cắt rộng hơn thường đồng nghĩa với khả năng cải thiện lưu thông, giảm áp lực giao thông và hỗ trợ khai thác quỹ đất dọc tuyến tốt hơn.

Phân kỳ 2 triển khai trên quy mô khoảng 2,5 km, từ nút giao Điện Biên Phủ đến nút giao Lê Duẩn, đi qua các phường Ba Đình, Văn Miếu, Hai Bà Trưng. Tổng mức đầu tư phân kỳ này là 34.301 tỷ đồng.

Về mặt bằng giá đất, đường Giải Phóng đang dẫn đầu khu vực này. Theo bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026 của TP Hà Nội, đoạn Giải Phóng (phía đối diện đường tàu, từ Đại Cồ Việt đến Trường Chinh) có đất ở VT1 cao nhất, ở mức 191,2 triệu/m2. Các vị trí VT2, VT3, VT4 lần lượt khoảng 99,7 triệu/m2, 75,7 triệu/m2, 66,8 triệu/m2.

Ở cùng đoạn này, giá đất thương mại, dịch vụ dao động 23,9 - 68,3 triệu/m2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ dao động 15,4 - 44,8 triệu/m2.

Đứng thứ hai là đường Giải Phóng (phía đối diện đường tàu, từ Trường Chinh đến Cầu Trắng), với đất ở VT1 khoảng 182,6 triệu/m2. Đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 64,8 - 95,1 triệu/m2. Đất thương mại dịch vụ khoảng 21,5 - 61,9 triệu/m2, còn đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 14,6 - 41,2 triệu/m2.

Xếp thứ ba là đường Giải Phóng (phía đi qua đường tàu, từ Đại Cồ Việt đến Trường Chinh), với đất ở VT1 khoảng 133,9 triệu/m2. Đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 50,5 - 73,5 triệu/m2. Đất thương mại dịch vụ khoảng 18,1 - 47,9 triệu/m2, còn đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 12,6 - 31,6 triệu/m2.

Tiếp theo là đường Giải Phóng (phía đối diện đường tàu, từ Cầu Trắng đến Bến xe Giáp Bát), đất ở VT1 khoảng 127,7 triệu/m2. Đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 48 - 68,8 triệu/m2. Đất thương mại dịch vụ khoảng 15,9 - 43,5 triệu/m2, còn đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 11,6 - 29,3 triệu/m2.

Kế đến là đường Giải Phóng (phía đi qua đường tàu, từ Trường Chinh đến Cầu Trắng), với đất ở VT1 khoảng 123,7 triệu/m2. Đất ở VT2, VT3, VT4 dao động 47,4 - 68,1 triệu/m2. Đất thương mại dịch vụ khoảng 16,1 - 42,5 triệu/m2, còn đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ từ 11,7 - 28,3 triệu/m2.

Ở các đoạn khác trên đường Giải Phóng, mặt bằng giá cũng vẫn ở mức cao. Đoạn từ Bến xe Giáp Bát - Vành đai 3 (phía đối diện đường tàu), đất ở dao động 43,5 - 113,4 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 14,6 - 38,7 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 11,3 - 26,7 triệu/m2.

Với đoạn từ Cầu Trắng - Bến xe Giáp Bát (phía đi qua đường tàu), đất ở từ 34,6 - 87 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 11,8 - 29,8 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 9 - 19,2 triệu/m2.

Tại đoạn từ Bến xe Giáp Bát đến Vành đai 3 (phía đi qua đường tàu), đất ở giá từ 29,9 - 76,1 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 10 - 25,5 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 8,6 - 17,5 triệu/m2.

Không chỉ Giải Phóng, trục Quốc lộ 1A và các tuyến liên quan như Ngọc Hồi, Phương Dung cũng cho thấy mức giá phân tầng rất rõ giữa khu vực gần lõi đô thị và các đoạn phía ngoại vi hơn.

Trên đường Ngọc Hồi (Quốc lộ 1A, đoạn từ Vành đai 3 đến cầu qua sông Tô Lịch), phía có đường tàu có đất ở dao động 27,7 - 69,1 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 22,9 - 9,2 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 7,7 - 15,4 triệu/m2. Phía không có đường tàu nhỉnh hơn tương đối, với đất ở dao động 38,6 - 98,3 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 12,7 - 33 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ giá khoảng 10,3 - 23,1 triệu/m2.

Tại đường Phương Dung (đoạn từ ngã ba giao cắt điểm cuối đường Ngọc Hồi đến cầu Quán Gánh), phía đối diện đường tàu có đất ở dao động 23,9 - 50,6 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 7,1 - 13,4 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 4,6 - 8,3 triệu/m2. Phía đi qua đường tàu có đất ở giá từ 19,9 - 39,9 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 6,5 - 11,8 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 4,8 - 8,7 triệu/m2.

Xa hơn trên trục Quốc lộ 1A, đoạn từ giáp huyện Thanh Trì cũ (tại cầu Quán Gánh) đến giáp thị trấn Thường Tín (tại chùa Pháp Vân), phía đối diện đường tàu có đất ở dao động 17 - 33,1 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 5 - 10,8 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 4,5 - 8,2 triệu/m2. Phía đi qua đường tàu có đất ở dao động 11,5 - 20,5 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 3,8 - 6,8 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 2,5 - 4,3 triệu/m2.

Tại Quốc lộ 1A, đoạn từ giáp thị trấn Thường Tín cũ (tại ngã ba nghĩa trang giáo xứ Hà Hồi) đến giáp xã Quất Động cũ (tại trung tâm đang kiểm xe cơ giới 2915D Km21), phía đi qua đường tàu có đất ở dao động 11,5 - 20,5 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 3,8 - 6,8 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 2,5 - 4,3 triệu/m2. Phía đối diện đường tàu có đất ở dao động 16,3 - 31,6 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 4,3 - 9,9 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 2,9 - 6,4 triệu/m2.

Ở đoạn Quốc lộ 1A, từ giáp xã Hà Hồi cũ (tại trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 2915D Km21) đến giáp huyện Phú Xuyên cũ, phía đi qua đường tàu có đất ở từ 9,9 - 17,7 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 3,2 - 5,7 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 2,2 - 3,8 triệu/m2. Phía đối diện đường tàu có đất ở khoảng 13,1 - 25,1 triệu/m2, đất thương mại dịch vụ khoảng 4,2 - 7,1 triệu/m2, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ khoảng 2,8 - 4,6 triệu/m2.

Nhìn tổng thể, bảng giá đất 2026 cho thấy trục Giải Phóng vẫn là đoạn nổi bật nhất dọc Quốc lộ 1A về mặt bằng giá đất ở, trong khi những đoạn kéo dài về phía Ngọc Hồi, Thường Tín, Phú Xuyên có mặt bằng thấp hơn rõ rệt. Cùng lúc đó, dự án chỉnh trang và tái thiết đô thị trên Quốc lộ 1A với tổng vốn 191.677 tỷ đồng đang là yếu tố hạ tầng đáng chú ý, có thể tiếp tục ảnh hưởng đến câu chuyện khai thác, thanh khoản và định giá quỹ đất dọc trục này trong những năm tới.

Bạn đang quan tâm đoạn nào trên trục Quốc lộ 1A, Giải Phóng, Ngọc Hồi hay Thường Tín? Comment bên dưới để cùng trao đổi nhé!

Đang tải bình luận...