Giá chào bán tham khảo dự án tại TP.HCM tuần 20
Trong tuần qua, nhiều dự án đất nền tại Tp.HCM đã có mức giá chào bán tăng trung bình khoảng từ 0,1 – 0,2 triệu đồng/m2, tương đương khoảng 0,3% -0,5% so với tuần trước.
Theo số liệu thống kế từ Vinaland Invest và Sacomreal, giá chào bán đất nền và căn hộ ở một số dự án đã có sự tăng trở lại, đặc biệt là đất nền dự án. Khu vực tăng giá ở các dự án chủ yếu là ở phía Đông Sài Gòn
Đối với mảng đất nền dự án, hầu hết các dự án ở phường Thạch Mỹ Lợi, An Khánh, Bình An quận 2 đều có mức tăng giá trung bình khoảng 0,3% tương đương khoảng 100.000 -200.000 đồng/m2 như dự án Sài Gòn 5, Thế kỷ 21, Thu duc House, Him Lam Lương Định Của, Đông Thủ Thiêm, Thạch Mỹ Lợi-Phú Nhuận,…
Chỉ số giá căn hộ ULPI –Land tăng 0,17% so với tuần trước đó
| Bảng giá tham khảo dự án tuần 20 | |||||||||
| Dự án/Khu vực | Đường nội bộ > 10,5m | Đường nội bộ >17,5m | Đường trục chính >30m | ||||||
| TP. HCM | S<>
| 120<><>
| S>240m2
| S<>
| 120<><>
| S>240m2
| S<>
| 120<><>
| S>240m2
|
|
Quận 2 | |||||||||
| Thế Kỷ 21 |
| 35.5-36.9 |
|
|
|
|
|
|
|
| Him Lam- Lương Định Của |
| 48.3 – 50.1 |
|
| 62.4 |
|
| 66 |
|
| Thạnh Mỹ Lợi - Phú Nhuận |
| 30.5 – 33.9 |
|
|
|
|
|
|
|
| Thủ Đức House |
| 38.5 - 43.4 |
|
|
|
|
| 51.2 – 52.5 |
|
|
Quận 7
| |||||||||
|
Phú Mỹ- Vạn Phát Hưng |
| 31 - 33 |
|
|
|
|
| 38 – 40.5 |
|
| Sadeco ven sông | 31 – 33.2 |
|
|
|
|
| 34 - 36 |
|
|
| Him Lam - Kênh Tẻ | 46.5 - 48 |
|
|
|
|
| 70 - 80 |
|
|
| Hưng Gia- Hưng Phước | 67 - 70 |
|
| 84 - 86 |
|
|
|
|
|
| 13A |
|
|
|
| 13 |
|
|
|
|
|
Quận 8 | |||||||||
|
Phú Lợi- Hai Thành | 10.5 – 12 |
|
|
|
|
| 15 – 17.2 |
|
|
| Quận 9 | |||||||||
| Bắc Rạch Chiếc | 15.7 - 17 |
|
|
|
|
|
| 18.7 – 19.2 |
|
| Gia Hòa |
| 12.8 – 14.2 |
|
|
|
|
| 15.5 - 16 |
|
| Hưng Phú | 11.5 | 12.6 |
|
|
|
| 12.2 | 14 |
|
| Nam Long |
|
|
|
| 16.5 |
|
| 20 - 24 |
|
|
Huyện Bình Chánh | |||||||||
| Trung Sơn | 40 - 50 |
|
|
|
|
| 52 – 56.5 |
|
|
| Đại Phúc |
| 13.5 – 14.5 |
|
|
|
|
| 27 - 30 |
|
| Intresco 6B | 12.5 | 18 |
|
|
|
| 26.5 | 29 |
|
| Cienco 5 | 6 - 7 |
|
| 7 - 8 |
|
|
|
|
|
| 13A | 10 | 12 |
|
|
|
| 14.5 - 15 | 15.8 |
|
| 13B |
| 19 - 20 |
|
|
|
|
| 21 – 21.8 |
|
| 13C | 15.8 – 17 |
|
|
|
|
| 19.5 – 21 |
|
|
|
Quận Bình Tân | |||||||||
|
Hồ Học Lãm | 14 - 15 |
|
| 15 - 16 |
|
|
|
|
|
| Ao Sen- Tên Lửa | 11.5 - 13 |
|
|
|
|
| 36 | 39 |
|
|
Huyện Nhà Bè | |||||||||
| Phú Xuân- Vạn Phát Hưng |
| 9.5 | 11 |
|
|
| 12 |
| 13.5 |
| Cotec Phú Xuân | 7 | 8 |
| 8.5 | 10 |
|
|
|
|
| Thái Sơn 1 |
| 13 - 15 |
|
| 15 - 17 |
|
|
|
|
|
| Ghi chú: Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo Đơn vị tính: Triệu đồng/m2
| ||||||||
Đối với mảng căn hộ tại Tp.HCM vẫn rất khó khăn, nhiều dự án cao cấp đã phải dùng chính sách khuyến mại, chiết khấu, giảm giá để thu hút khách hàng. Chỉ có một số dự án căn hộ đáp ứng được nhu cầu ở thật sự của khách hàng, có tiến độ tốt có mức giá chào bán tăng. Còn lại, chủ yếu là giao dịch ảm đạm, giá chào bán đứng yên. Dự án Sai gon Pearl hiện đang có mức giá giảm khá mạnh, khoảng từ 7-11 triệu đồng/m2
Tuy nhiên, ở một số dự án lại có mức chào bán tăng như căn hộ An Hòa, An Phú – An Khánh, Bình Minh, Thịnh Vượng, Thủ Thiêm Star,…có mức tăng giá từ 0,3-0,7% tùy theo dự án.
Chỉ số giá căn hộ ULPI –Apartment tăng 0,14% so với tuần trước đó
|
| Bảng giá tham khảo tuần 20 | ||
| Địa điểm | Dự án/Khu vực | Diện tích (m2) | Giá tham khảo/m2 |
|
TP HCM | |||
| Quận 2 | Thịnh Vượng | 77 | 17 – 18.8 |
| Quận 2 | An Khanh | 103.2 | 25.7 |
|
| An Hòa | 75 | 21 |
| An Cư | 98 - 105 | 24.3 – 25.8 | |
| Bình Minh | 95 - 108 | 19.6 – 22.2 | |
| Cantavil | 98 - 140 | 31.7 – 37.2 | |
| Thủ Thiêm Xanh | 60 - 120 | 15.2 – 16.5 | |
| Thảo Điền River View | 100 - 120 | 33 - 35 | |
| Xi RiverView Palace | 145 - 202 | 30 - 33 | |
| Quận 4 | Ỏient Âprtment | 99 | 27 |
|
| H2 Hoàng Diệu | 70 | 27.5 |
| H3 Hoàng Diệu | 101 | 33 | |
| Contrexim | 78.4 - 90 | 25 – 25.5 | |
| Quận 5 | 155 Nguyễn Chí Thanh | 60 | 27.4 |
| Quận 6 | Tân Thịnh Lợi | 74.5 | 19 |
| Quận 7 | Belleza | 127 | 17 - 18 |
|
| Phú Mỹ | 77 - 177 | 20 – 23.5 |
| Hoàng Anh Gia Lai 1 | 77 - 114 | 19 - 20 | |
| Hoàng Anh Gia Lai 2 | 118 – 187.6 | 16 – 19.5 | |
| Nam Khanh | 120 - 121 | 32 - 34 | |
| An Viên | 73 - 76 | 19.5 - 21 | |
| Quận 8 | Phú Lợi | 74 | 9.5 – 10.6 |
|
| CityGate | 86 - 190 | 18.5 – 20.5 |
| Ngọc Nam Phương | 90 - 118 | 18.6 - 21 | |
| Quận 9 | Richland Hill | 100 - 120 | 22 – 22.5 |
|
| Phố Đông Hoa Sen | 55 - 94 | 13 – 13.5 |
| Quận 11 | Hòa Bình | 87 | 18.4 |
| Quận 12 | Kim Tâm Hải | 65 - 70 | 14 – 15.5 |
| Huyện Bình Chánh | Hồng Lĩnh Plaza | 65 - 97 | 21 – 24.5 |
|
| A View | 83 - 110 | 13.5 - 15 |
| Conic Đình Khiêm (Block A, B) | 55 – 74 | 12.5 - 14 | |
| The Mansion | 83 - 101 | 12 - 14 | |
| Quận Bình Tân | An Lạc | 80 - 105 | 9.5 - 12 |
|
| Lê Thành | 50 - 68 | 11 – 11.2 |
| Vĩnh Tường Tây SG | 90 - 120 | 10.5 – 13.5 | |
| Huyền Nhà Bè | Phú Hoàng Anh | 87 - 129 | 20 - 30 |
|
| Hoàng Anh Gia Lai 3 | 99 - 126 | 19 - 21 |
| Tân Phú | Trung Đông Plaza | 55 | 13.8 |
|
| Phú Thạch | 82 | 18 |
| Thủ Đức | Babylon Residence | 75 - 117 | 14.5 - 17 |
|
| Lan Phương MHBR | 63 | 14.3 |
| Sun View 1 | 73.5 | 15 | |
|
| Ghi chú: Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo Đơn vị tính: Triệu đồng/m2
| ||
Bình An
Nguồn: Vinaland Invest/Sacomreal